Trường Đại học Công Thương TP. Hồ Chí Minh

Khoa Tài chính Kế toán

Chương trình đào tạo đại học ngành Công nghệ tài chính áp dụng cho khoá tuyển sinh từ năm 2024

Tên chương trình đào tạo (tiếng Việt): CÔNG NGHỆ TÀI CHÍNH

Tên chương trình đào tạo (tiếng Anh): Financial Technology

Trình độ đào tạo: Đại học

         Ngành đào tạo: Công nghệ tài chính

         Mã ngành: 7340205

Lĩnh vực: Kinh doanh và quản lý

         Hình thức đào tạo: Chính quy

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân theo hướng ứng dụng nghề nghiệp, có kiến thức, kỹ năng, mức độ tự chủ và trách nhiệm để làm việc trong lĩnh vực công nghệ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; biết vận dụng các kiến thức đã học để phát triển sản phẩm công nghệ dịch vụ tài chính, quản lý, vận hành hoạt động kinh doanh và đầu tư trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng nhằm đạt được chất lượng và hiệu quả cao trong điều kiện phát triển kinh tế bền vững của đất nước và hội nhập quốc tế.

1.2. Mục tiêu cụ thể

a. Kiến thức

Có kiến thức chung về chính trị pháp luật, tự nhiên - xã hội, công nghệ thông tin và ngoại ngữ, khoa học máy tính và khoa học dữ liệu; kiến thức sâu rộng và vững chắc về kinh doanh và quản lý; tài chính; ngân hàng và đầu tư trong thời đại kỷ nguyên số để tạo nền tảng cho việc học tập và ứng dụng công nghệ chuyên sâu trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng.

b. Kỹ năng

Kỹ năng áp dụng kiến thức về toán học, khoa học và công nghệ thông tin; có kỹ năng phân tích và lập trình cơ bản, mô phỏng trong phân tích và khai thác dữ liệu; có kỹ năng áp dụng các kỹ thuật công nghệ tài chính trong đổi mới quy trình quản lý tài chính, đặc biệt là trong lĩnh vực hệ thống thanh toán, quyết định đầu tư và phát triển sản phẩm tài chính, phân tích dữ liệu lớn về tài chính, ngân hàng số, an ninh mạng. Đồng thời có khả năng làm việc nhóm, khả năng tự học và nghiên cứu để phát triển nghề nghiệp bản thân trong bối cảnh toàn cầu và thay đổi công nghệ.

c. Năng lực thực hành nghề nghiệp

Có đạo đức nghề nghiệp, khả năng nhận diện được bối cảnh kinh tế xã hội liên quan đến công nghệ tài chính để hỗ trợ cho việc ra quyết định. Tự chịu trách nhiệm trong công việc công nghệ tài chính, ngân hàng trong môi trường hội nhập và phát triển công nghệ.

2. Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo

Sau khi hoàn thành khóa học, người học có kiến thức, kỹ năng, năng lực thực hành nghề nghiệp như sau:

Ký hiệu

Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

MĐNL

a

Kiến thức

 

PLO1

Giải thích được các kiến thức nền tảng về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, chính trị, pháp luật, kinh doanh và quản lý.

C3

PLO2

Phân tích được các quy trình, dữ liệu và giao dịch liên quan đến công nghệ tài chính để giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực tài chính, tiền tệ và ngân hàng.

C4

b

Kỹ năng, phẩm chất cá nhân

 

PLO3

Thực hiện đúng các vấn đề chuyên môn trong lĩnh vực công nghệ tài chính.

P3

 

PLO4

Thực hiện việc tìm kiếm, khám phá, tổng hợp tài liệu, thông tin và dữ liệu một cách chính xác để giải quyết các vấn đề chuyên môn trong lĩnh vực công nghệ tài chính.

P3

PLO5

Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, chính trực, khách quan trong việc đưa ra những nhận định về các vấn đề chuyên môn trong lĩnh vực công nghệ tài chính.

A3

c

Kỹ năng tương tác

 

PLO6

Thực hiện đúng quy trình, kế hoạch, nhiệm vụ được phân công trong tiểu luận, chuyên đề, báo cáo thuộc lĩnh vực công nghệ tài chính.

P3

 

PLO7

Trình bày và thảo luận đúng nội dung công việc liên quan đến công nghệ tài chính bằng tiếng Việt hay tiếng Anh.

P3

 

d

Năng lực thực hành nghề nghiệp (Năng lực tự chủ)

 

PLO8

Nhận diện được bối cảnh kinh tế xã hội để định hướng và đề xuất những hàm ý quản trị liên quan hoạt động chuyên môn ngành công nghệ tài chính.

R3

PLO9

Lập kế hoạch tài chính, phân tích và đánh giá đúng các báo cáo liên quan đến công nghệ tài chính để hỗ trợ cho việc ra quyết định của đơn vị.

P3

 

 

3. Khối lượng học tập

 

TT

Khối kiến thức

Khối lượng học tập

Tỷ lệ %

1

Giáo dục đại cương

 32 tín chỉ

26,4%

2

Cơ sở ngành

38 tín chỉ

31,4%

3

Chuyên ngành (bao gồm kiến thức học kỳ doanh nghiệp được bố trí giảng dạy vào học kỳ 7)

51 tín chỉ

42,2%

Tổng số tín chỉ tích lũy

121 tín chỉ

100%

Khối lượng học tập trên không bao gồm Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng - an ninh.

4. Thời gian đào tạo

Thời gian thiết kế: 3,5 năm.

Thời gian hoàn thành chương trình đào tạo tối đa bao gồm thời gian thiết kế và thời gian được phép kéo dài được quy định trong Quy chế đào tạo đại học theo hệ thống tín chỉ (Ban hành kèm theo Quyết định số 3020/QĐ-DCT ngày 19/10/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh).

5. Văn bằng tốt nghiệp

Cấp bằng Cử nhân khi người học hoàn thành chương trình đào tạo đại học, tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định và đáp ứng đủ các điều kiện xét và công nhận tốt nghiệp theo Quy chế đào tạo đại học theo hệ thống tín chỉ của Trường.

6. Chuẩn đầu vào

Người học có bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương và đáp ứng các tiêu chuẩn xét tuyển hoặc thi tuyển đầu vào của Trường.

Người học có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng ngành hoặc ngành gần: Xét công nhận kết quả học tập và khối lượng kiến thức, kỹ năng để miễn trừ các học phần khi học chương trình đào tạo này.

Người học đang học đại học ngành khác tại Trường thỏa mãn các điều kiện trong Quy chế đào tạo đại học theo hệ thống tín chỉ của Trường: Xét công nhận các học phần đã tích lũy trong chương trình đào tạo ngành thứ nhất để xem xét miễn học các học phần trong chương trình đào tạo của ngành này khi học ngành thứ hai theo chương trình đào tạo này.

Người học có bằng tốt nghiệp đại học thứ nhất ngành khác: Xét công nhận kết quả học tập và khối lượng kiến thức, kỹ năng để miễn trừ các học phần khi học văn bằng đại học thứ hai theo chương trình đào tạo này.

7. Phương pháp đánh giá kết quả học tập

Theo Quy chế đào tạo đại học theo hệ thống tín chỉ (Ban hành kèm theo Quyết định số 3020/QĐ-DCT ngày 19/10/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh) và Quy định thi, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập (Ban hành kèm theo Quyết định số 2402/QĐ-DCT ngày 22/8/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh).

8. Quy chế đào tạo và điều kiện tốt nghiệp

Xét và công nhận tốt nghiệp: theo Quy chế đào tạo đại học theo hệ thống tín chỉ (Ban hành kèm theo Quyết định số 3020/QĐ-DCT ngày 19/10/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh).

Chuẩn ngoại ngữ: theo Quy định Chuẩn đầu ra ngoại ngữ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1281/QĐ-DCT ngày 26/4/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh).

Chuẩn công nghệ thông tin: theo Quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (Ban hành kèm theo Quyết định số 3297/QĐ-DCT ngày 07/11/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh).

9. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

Định hướng nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ tài chính theo các ngành nghề sau:

Chuyên viên hoạch định chiến lược, quản lý hệ thống thông tin, quản trị phân tích dữ liệu, quản trị và phân tích rủi ro, quản lý dự án công nghệ tại các công ty công nghệ tài chính, các công ty phát triển công nghệ và phầm mềm, các công ty tài chính, công ty bảo hiểm, ngân hàng thương mại và các công ty cung ứng dịch vụ cho thị trường tài chính, các cơ quan nhà nước.

Chuyên viên phát triển nền tảng số hoá và sáng kiến chiến lược số hoá tại các định chế tài chính.

Chuyên viên hoạch định chiến lược, quản lý, kiểm soát hệ thống tài chính tại các công ty thương mại, dịch vụ, sản xuất… các công ty, các định chế tài chính, các cơ quan nhà nước.

Chuyên viên phát triển sản phẩm và dịch vụ tại các các công ty công nghệ tài chính, các công ty phát triển công nghệ và phầm mềm, các công ty tài chính, ngân hàng thương mại và các công ty cung ứng dịch vụ cho thị trường tài chính, các cơ quan nhà nước.

Tự kinh doanh các dự án khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ tài chính.

10. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

 

Có thể tiếp tục nâng cao trình độ làm cán bộ giảng dạy trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp về đào tạo chuyên ngành Công nghệ Tài chính.

11. Điều kiện tuyển sinh

11.1 Phương thức tuyển sinh:

- Xét tuyển thí sinh theo kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025.

- Xét tuyển học bạ THPT.

- Xét tuyển thí sinh theo kết quả điểm bài thi ĐGNL ĐHQG - HCM năm 2025.

- Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ Giáo dục & Đào tạo.

- Xét tuyển theo kết quả điểm bài thi đánh giá năng lực chuyên biệt của trường Đại học sư phạm TP.HCM kết hợp kết quả học tập THPT theo tổ hợp môn ứng với từng ngành.

11.2 Tổ hợp xét tuyển:

A00 – Toán học, Vật lí, Hóa học

A01 – Toán học, Vật lý, Tiếng Anh

C01 – Ngữ văn, Toán học, Vật lý

 

D01– Toán học, Ngữ văn, Tiếng Anh

12. Kế hoạch đào tạo

 

TT


học phần


tự quản

Tên học phần

Số tín chỉ

Ghi chú

Học kỳ 1: 16 tín chỉ tích lũy

Học phần bắt buộc

16

 

1.

0101100651

11200001

Triết học Mác - Lênin

3 (3,0)

 

2.

0101102443

12202105

Cơ sở dữ liệu quan hệ (*)

3 (2,1)

 

3.

0101003428

12200005

Nguyên lý kế toán

3 (3,0)

 

4.

0101003671

11200006

Pháp luật đại cương

2 (2,0)

 

5.

0101002341

13200025

Kinh tế vi mô

3 (3,0)

 

6.

0101102847

12200107

Nhập môn Fintech

2 (2,0)

 

Học kỳ 2: 12 tín chỉ tích lũy + 10 tín chỉ không tích lũy

Học phần bắt buộc

8

 

1.

0101001703
0101001704
0101001705
0101001706
0101001707
0101001697

16201001

Giáo dục thể chất 1

2 (0,2)

Không tích lũy

2.

0101001677

16200007

Giáo dục quốc phòng - an ninh 1

3 (3,0)

Không tích lũy

3.

0101001662

16200005

Giáo dục quốc phòng - an ninh 2

2 (2,0)

Không tích lũy

4.

0101001669

16200006

Giáo dục quốc phòng - an ninh 3

1 (0,1)

Không tích lũy

5.

0101001657

16200004

Giáo dục quốc phòng - an ninh 4

2 (0,2)

Không tích lũy

6.

0101002349

13200026

Kinh tế vĩ mô

3 (3,0)

 

7.

0101003104

12200052

Lý thuyết tài chính tiền tệ

3 (3,0)

 

8.

0101102246

14202001

Anh văn 1

2 (1,1)

 

Học phần tự chọn (Chọn tối thiểu 2 học phần)

4

 

9.

0101003931

13200023

Quản trị học

2 (2,0)

 

10.

0101102157

12202028

Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tài chính – Kế toán

2 (1,1)

 

11.

0101102249

15200033

Xác suất và thống kê

2 (2,0)

 

12.

0101006187

15200004

Toán kinh tế

2 (2,0)

 

13.

0101004035

15200007

Quy hoạch tuyến tính

2 (2,0)

 

14.

0101002400

07200444

Kỹ năng giao tiếp

2 (2,0)

 

Học kỳ 3: 20 tín chỉ tích lũy + 2 tín chỉ không tích lũy

Học phần bắt buộc

16

 

1.

0101001693

0101001694

0101101334

0101001695

0101001696

0101001701

16201002

Giáo dục thể chất 2

2 (0,2)

Không tích lũy

2.

0101006162

15200003

Toán cao cấp C1

3 (3,0)

 

3.

0101102247

14202002

Anh văn 2

2 (1,1)

 

4.

0101003185

13200024

Marketing căn bản

2 (2,0)

 

5.

0101004172

12200103

Tài chính doanh nghiệp (*)

3 (3,0)

 

6.

0101006322

11200005

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2 (2,0)

 

7.

0101102215

12202086

Chuyển đổi số

2 (1,1)

 

8.

0101102220

12202092

Ứng dụng phần mềm tài chính (*)

2 (1,1)

 

Học phần tự chọn (Chọn tối thiểu 2 học phần)

4

 

9.

0101102842

12200108

Tài chính quốc tế đương đại

2 (2,0)

 

10.

0101102217

12200088

Đạo đức trong Fintech

2 (2,0)

 

11.

0101100038

13200012

Đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp

2 (2,0)

 

12.

0101002986

 

11200011

 

Lịch sử các học thuyết kinh tế

2 (2,0)

(a)0101000651

13.

0101007047

12200062

Tài chính công

2 (2,0)

(a)0101003104

Học kỳ 4: 21 tín chỉ tích lũy + 1 tín chỉ không tích lũy

Học phần bắt buộc

18

 

1.

0101001718

0101001702

0101100929

0101001719

0101100930

0101100931

16201003

Giáo dục thể chất 3

1 (0,1)

Không tích lũy

2.

0101102840

12200104

Ngân hàng thương mại

3 (3,0)

 

3.

0101102248

14202003

Anh văn 3

2 (1,1)

 

4.

0101102848

12202109

Nguyên lý lập trình

3 (2,1)

 

5.

0101102173

12202090

Thương mại điện tử

3 (2,1)

 

6.

0101102224

12202096

Hệ thống thông tin quản lý

2 (1,1)

 

7.

0101007961

12200061

Sản phẩm phái sinh và quản trị rủi ro

3 (3,0)

 

8.

0101002298

11200002

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

2 (2,0)

 

Học phần tự chọn (Chọn tối thiểu 1 học phần)

3

 

9.

0103003290

12202054

Mô hình tài chính

3 (2,1)

 

10.

0101002048

12202016

Kế toán quản trị

3 (2,1)

 

11.

0101102223

12202050

Chiến lược đầu tư

3 (2,1)

 

Học kỳ 5: 22 tín chỉ tích lũy + 0 tín chỉ không tích lũy

Học phần bắt buộc

20

 

1.

0101102839

12202102

Tài chính doanh nghiệp nâng cao

3 (2,1)

 

2.

0101102841

12202106

Ngân hàng thương mại nâng cao

3 (2,1)

 

3.

0101007959

12202051

Hệ thống thông tin Tài chính – Ngân hàng

3 (2,1)

 

4.

0101102219

12202091

Khai thác dữ liệu và học máy  

2 (1,1)

 

5.

0101102849

12202111

Lập trình Python trong tài chính (*)

2 (1,1)

 

6.

0101001625

11200004

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

2 (2,0)

 

7.

0101102830

12200054

Anh văn chuyên ngành trong Tài chính – Kế toán

3 (2,1)

 

8.

0101000476

11200003

Chủ nghĩa xã hội khoa học

2 (2,0)

 

Học phần tự chọn (Chọn tối thiểu 1 học phần)

2

 

9.

0101004348

12202070

Thanh toán quốc tế

2 (1,1)

 

10.

0101102229

12202099

Công nghệ tiền điện tử và thanh toán điện tử

2 (2,0)

 

11.

0101003036

11200009

Luật kinh tế

2 (2,0)

 

Học kỳ 6: 20 tín chỉ tích lũy + 0 tín chỉ không tích lũy

Học phần bắt buộc

20

 

1.

0101007962

12202073

Thực hành Tài chính - Ngân hàng

3 (1,2)

 

2.

0101102222

12202094

Ngân hàng số

3 (2,1)

 

3.

0101101019

12201028

Phân tích dữ liệu cho tài chính và kế toán (*)

2 (1,1)

 

4.

0101102225

12202097

Công nghệ Blockchain & tài sản mã hoá

2 (1,1)

 

5.

0101007960

12202058

Phân tích tài chính doanh nghiệp

3 (2,1)

 

6.

0101100936

11200008

Đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp

2 (2,0)

 

7.

Chuyên đề (sinh viên chọn 7a hoặc 7b)

5 (0,5)

 

7a.

0101102850

12201113

Chuyên đề nghề nghiệp

 

 

7b.

0101102851

12201115

Chuyên đề nghiên cứu

 

 

Học kỳ 7: 10 tín chỉ tích lũy + 0 tín chỉ không tích lũy

Học phần bắt buộc

10

 

1.

0101102852

12204117

Thực tập tốt nghiệp (*)

4 (0,4)

 

2.

0101102853

12206119

Khóa luận tốt nghiệp (*)

6 (0,6)